Điều trị cắt cơn hen phế quản cấp

 

ĐIỀU TRỊ CẮT CƠN HEN PHẾ QUẢN CẤP

1. Cơn hen phế quản nhẹ và trung bình:

a.    Điều trị ban đầu:

-        Khí dung β2 giao cảm 3 lần liên tiếp mỗi 20 phút nếu chưa cắt cơn.

-        Thuốc:

o   Salbutamol: 0,15mg/kg/liều (tối thiểu 1,25mg/lần, tối đa 5mg/lần).

o   Hoặc  Terbutaline 0,2mg/kg/liều (tối thiểu 2,5mg/lần, tối đa 5mg/lần).

-        Chỉ định Corticoid uống khi:

o   Cơn hen phế quản trung bình.

o   Cơn HPQ nhẹ không đáp ứng hoặc đáp ứng không hoàn toàn sau liều β2 giao cảm đầu tiên.

o   Đang điều trị Corticoid hoặc có tiền căn cơn HPQ nguy kịch.

b.    Điều trị tiếp theo:

-        Đáp ứng tốt: hết khó thở, không nghe rale rít, SaO2 ≥ 95%. Tiếp tục β2 giao cảm khí dung mỗi 4 – 6 giờ/24 giờ đầu. Prednisone uống nếu đã dùng trong 5 – 7 ngày.

-        Đáp ứng không hoàn toàn: giảm khó thở, còn nghe rale rít hoặc hết khó thở nhưng cơn tái phát trong 3 giờ.

o   Khí dung β2 giao cảm mỗi giờ (tối đa 3 giờ) cho đến khi cắt được cơn.

o   Prednisone uống.

-        Không đáp ứng: điều trị như cơn HPQ nặng.

2. Cơn hen phế quản nặng:

a.    Điều trị ban đầu:

-        Thở oxy để duy trì SaO2 92 – 96%.

-        Khí dung β2 giao cảm 3 lần liên tiếp mỗi 20 phút cho đến khi cắt cơn.

-        Methylprednisolone (solumedrol) liều 1 – 2 mg/kg/6 giờ, IV. Hoặc Hydrocortison 5 – 7 mg/kg/6 giờ, IV.

b.    Điều trị tiếp theo:

-        Đáp ứng tốt:

o   Tiếp tục β2 giao cảm khí dung mỗi 2 – 4 giờ trong 24 giờ.

o   Tiếp tục Methylprednisolone liều như trên trong 48 giờ, sau đó giảm liều dần và thay thế bằng Prednison uống trong 5 – 7 ngày.

-        Không đáp ứng: (sau 1 giờ điều trị) nằm ở khoa hồi sức:

o   Tiếp tục khí dung β2 giao cảm liên tục mỗi giờ cho tới khi cắt cơn.

o   Anticholinergic: Ipratropium 0,25 – 0,5 mg/lần khí dung mỗi 4 – 6 giờ.

o   Tiếp tục Methylprednisolon hoặc Hydrocortisone IV, mỗi 6 giờ liều như trên.

o   Cân nhắc β2 giao cảm truyền tĩnh mạch Salbutamol: liều tấn công từ 4 – 6 µg/kg/phút tăng dần mỗi 0,1 µg/kg/phút đến khi có đáp ứng, liều tối đa 4 µg/kg/phút. Hoặc Terbutaline: liều tấn công 10 µg/kg truyền trong 30phút, liều duy trì 0,1 – 4 µg/kg/phút.

Nội dung ôn thi Tốt nghiệp Y 2009

About these ads

Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s